
Với nhu cầu ngày càng tăng về theo dõi tài sản và quản lý hàng tồn kho chính xác, nhiều ngành công nghiệp đang chuyển sang các giải pháp nhận dạng và theo dõi tiên tiến như công nghệ RFID. Trong số đó, nhãn NFC UHF đang ngày càng phổ biến nhờ cấu tạo bền chắc, phạm vi hoạt động rộng và ứng dụng đa dạng.
Nhãn UHF NFC được thiết kế để kết hợp những ưu điểm của hai hệ thống nhận dạng phổ biến - UHF (Tần số siêu cao) và NFC (Giao tiếp trường gần). Những nhãn này được chế tạo bằng vật liệu chất lượng cao, khiến chúng trở thành lựa chọn hàng đầu để dán nhãn cho các mặt hàng dễ vỡ và mỏng manh trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau.
Một trong những ưu điểm chính của nhãn NFC UHF là đặc tính bám dính, đảm bảo dễ dàng gắn vào các bề mặt có hình dạng, kích thước và kết cấu khác nhau. Những nhãn này bám chắc vào bề mặt và không ảnh hưởng đến chức năng của thiết bị, lý tưởng để dán nhãn cho các thiết bị điện tử dễ vỡ như điện thoại thông minh, máy tính xách tay và cảm biến.
Một lợi ích khác của nhãn NFC UHF là khả năng phạm vi hoạt động mở rộng. Các nhãn này có thể được đọc từ khoảng cách lên đến vài mét, giúp chúng hoạt động hiệu quả và chính xác cao trong việc theo dõi tài sản tại các cơ sở sản xuất và kho bãi lớn. Phạm vi này mở rộng ứng dụng của nhãn NFC UHF vượt xa các thẻ NFC truyền thống và làm cho chúng phù hợp để sử dụng trong quản lý chuỗi cung ứng, hậu cần và quản lý hàng tồn kho.
Được sử dụng trong điện thoại di động, điện thoại bàn, phụ kiện máy tính, thiết bị điện tử ô tô, rượu, dược phẩm, thực phẩm, mỹ phẩm, vé giải trí và các ngành kinh doanh cao cấp khác.
| Nhãn NFC UHF dễ vỡ | |
| Lưu trữ dữ liệu: | ≥10 năm |
| Số lần xóa: | ≥100.000 lần |
| Nhiệt độ hoạt động: | -20℃- 75℃ (độ ẩm 20%~90%) |
| Nhiệt độ bảo quản: | -40-70℃ (độ ẩm 20%~90%) |
| Tần số hoạt động: | 860-960MHz, 13.56MHz |
| Kích thước anten: | Tùy chỉnh |
| Giao thức: | IS014443A/ISO15693ISO/IEC 18000-6C EPC Class1 Gen2 |
| Vật liệu bề mặt: | Dễ vỡ |
| Khoảng cách đọc: | 8m |
| Vật liệu đóng gói: | Màng loa dễ vỡ + chip + ăng-ten dễ vỡ + keo hai mặt không có đế + giấy lót |
| Khoai tây chiên: | lmpinj (M4, M4E, MR6, M5), Alien (H3, H4), S50, FM1108, dòng ult, / dòng I-code, dòng Ntag |
| Quá trình cá thể hóa: | Mã nội bộ của chip, ghi dữ liệu. |
| Quy trình in ấn: | In bốn màu, in màu điểm, in kỹ thuật số |
| Bao bì: | Bao bì dạng túi tĩnh điện, một hàng 2000 tờ/cuộn, 6 cuộn/hộp |